FlycamPro – Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ đăng ký phương tiện bay
Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký phương tiện bay (flycam, drone) theo đúng quy định có thể khiến nhiều cá nhân và doanh nghiệp gặp khó khăn do phải đối chiếu nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Để giúp người dùng tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót khi làm thủ tục, FlycamPro 15 Lý Thái Tổ P. Vườn Lài TP.HCM luôn cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất, đồng thời hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ và quy trình đăng ký theo đúng quy định hiện hành.
Trong bài viết này, FlycamPro tổng hợp nguyên văn các quy định tại Thông tư 78/2026/TT-BCA và Nghị định 288/2025/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký phương tiện bay, giúp bạn dễ dàng tra cứu, chuẩn bị giấy tờ và thực hiện đăng ký đúng quy định.
1. Hồ sơ đăng ký phương tiện bay của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gồm:

Thông tư 78/2026/TT-BCAĐiều 10. Giấy tờ của chủ phương tiện bay1. Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam:a) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân gồm một trong các giấy tờ sau đây: Căn cước, căn cước điện tử, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật;b) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.2. Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:a) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động tại Việt Nam;b) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân nước ngoài gồm một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật;c) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp đăng ký tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này xuất trình quyết định thành lập, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác theo quy định đã được chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.**Điều 14. Đăng ký phương tiện bay tạm thời1. Phương tiện bay của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trong một khoảng thời gian dưới 60 ngày tham gia dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch, biểu diễn nghệ thuật, thử nghiệm và các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép phải đăng ký phương tiện bay tạm thời trừ trường hợp phương tiện bay không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.**
Nghị định số 288/2025/NĐ-CPĐiều 18. Điều kiện đăng ký phương tiện bay1. Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay, gồm:a) Giấy phép nhập khẩu và Tờ khai Hải quan (đối với phương tiện bay nhập khẩu);b) Hóa đơn của đơn vị đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng hoặc chứng từ tài chính theo quy định của pháp luật.
Nghị định số 288/2025/NĐ-CPĐiều 18. Điều kiện đăng ký phương tiện bay2. Phương tiện bay phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Quốc phòng ban hành hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Bộ Quốc phòng công nhận.

Nghị định số 288/2025/NĐ-CPĐiều 18 Điều kiện đăng ký phương tiện bay3. Giải quyết một số trường hợp cụ thể:a) Trường hợp phương tiện bay tự lắp ráp, chế tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực; phương tiện bay đang trong giai đoạn nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm thì phải có một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận kiểm nghiệm, đánh giá, cấp Giấy xác nhận tình trạng kỹ thuật của phương tiện đủ điều kiện hoạt động, ghi nhận các thông tin cơ bản của phương tiện bay; có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp phương tiện bay hoặc Bản cam kết của chủ sở hữu chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của phương tiện bay đó thì giải quyết đăng ký hoặc đăng ký tạm thời;b) Trường hợp phương tiện bay đăng ký lần đầu tại Việt Nam phải có giấy tờ xác nhận của Cơ quan Hải quan cho phép nhập khẩu hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sản xuất, lắp ráp chủng loại phương tiện bay đó, thì giải quyết đăng ký phương tiện bay.
2. Hồ sơ đăng ký phương tiện bay của Bộ Công an gồm:

Thông tư 78/2026/TT-BCA
Điều 10. Giấy tờ của chủ phương tiện bay3. Chủ phương tiện bay là Công an đơn vị, địa phương gồm: Giấy giới thiệu và chứng minh Công an hoặc Căn cước, căn cước điện tử của người đến đăng ký.
3. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký phương tiện bay bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình bản sao giấy tờ, tài liệu kèm bản chính để đối chiếu.
Cần hỗ trợ đăng ký phương tiện bay? Liên hệ FlycamPro 15 Lý Thái Tổ
Nếu bạn chưa rõ thiết bị của mình có cần đăng ký hay không, cần chuẩn bị những giấy tờ nào hoặc muốn được hướng dẫn chi tiết từ A-Z theo quy định mới nhất, FlycamPro 15 Lý Thái Tổ sẵn sàng hỗ trợ.
Bên cạnh việc cung cấp flycam DJI chính hãng, đầy đủ VAT, CO, CQ, FlycamPro còn hỗ trợ khách hàng tra cứu quy định, tư vấn hồ sơ đăng ký phương tiện bay, hướng dẫn thủ tục và giải đáp các vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng flycam đúng quy định pháp luật.
👉 Truy cập website FlycamPro để xem thêm các bài hướng dẫn, cập nhật quy định mới nhất và nhận tư vấn trực tiếp: https://flycampro.vn/.
----------------------------